Chia bài học thành 3 phần nhỏ (5 từ/phần) kèm bài tập ghép nghĩa, nghe và gõ từ.
Chọn cách học 15 từ vựng
Học lần lượt từng nhóm 5 từ để dễ nhớ hơn, hoặc đóng bảng này để xem cả danh sách.
Học theo nhóm 5 từ
Chia 15 từ thành 3 phần nhỏ (5 từ/phần) kèm bài tập luyện nhớ luôn:
chơi bóng
play ball
Mẹo nhớ: Bàn tay (扌) cầm búa nện mạnh xuống chiếc đinh (丁) là hành động đánh, đập (打).
tan làm, tan ca, hết giờ làm việc.
To get off work / To finish work.
Mẹo nhớ: Nét chấm (卜) hướng xuống phía dưới mặt phẳng (一), trái nghĩa với lên 上 chính là xuống, dưới (下).
nhớ, còn nhớ (chỉ trạng thái thông tin vẫn còn trong trí nhớ, chưa quên).
To remember / To recall / To keep in mind.
Mẹo nhớ: Dùng lời nói (讠) nhắc nhở chính bản thân mình (己) khắc sâu kiến thức vào tâm trí để không bao giờ quên là ghi chép, ghi nhớ (记).
bên trong, trong (chỉ vị trí nội bộ).
Inside, in, within.
Mẹo nhớ: Những thửa ruộng vuông vắn (田) trải dài trên nền đất màu mỡ (土) nơi thôn làng cư ngụ, dùng để đo khoảng cách dặm đường hoặc chỉ phía bên trong (里).
cơm trắng, cơm tẻ (đã nấu chín).
Cooked rice (specifically white rice).
Mẹo nhớ: Những hạt nhỏ xếp đối xứng quanh bông lúa (木) tách vỏ trấu ra mang lại nguồn lương thực nuôi sống con người chính là hạt gạo (米).
có lúc, đôi khi, thỉnh thoảng (chỉ tần suất không thường xuyên).
Sometimes / Now and then.
Mẹo nhớ: Bàn tay (𠂇) vươn ra nắm chắc được miếng thịt (月) đem về bữa ăn gia đình nghĩa là đã sở hữu, đã có (有).
buổi sáng, buổi trưa (trước 12h), ban sáng (thường chỉ khoảng thời gian làm việc buổi sáng).
Morning / Forenoon (roughly 8:00 AM to 12:00 PM).
Mẹo nhớ: Một nét sổ thẳng đứng vươn cao khỏi đường chuẩn nằm ngang (一) ở đáy, chỉ rõ phương hướng đi lên phía trên, ở trên (上).
hiểu, biết, nhận ra.
To understand, to realize, to know.
Mẹo nhớ: Ánh mặt trời ban ngày (日) kết hợp cùng ánh mặt trăng ban đêm (月) chiếu rọi làm muôn nơi đều sáng sủa, rõ ràng (明).
rõ ràng, công khai, minh bạch.
Clear, obvious, plain.
học, học tập (thường chỉ quá trình học có hệ thống hoặc thói quen).
To study, to learn.
Mẹo nhớ: Đứa trẻ (子) ngồi dưới mái trường (冖) dùng đôi bàn tay nhỏ (⺍) chăm chỉ tìm tòi tri thức mới để học tập (学).
trăm, số một trăm (100).
Hundred (100).
Mẹo nhớ: Đặt thêm một vạch ngang (一) lên trên chữ bạch (白) để đánh dấu cột mốc tròn đầy của con số một trăm (百).
nhiều, bách (chỉ số lượng nhiều, đủ loại).
Many, numerous, all kinds of.
có ích, hữu dụng, có tác dụng (đem lại hiệu quả hoặc lợi ích thực tế).
Useful / Beneficial / Effective.
Mẹo nhớ: Bàn tay (𠂇) vươn ra nắm chắc được miếng thịt (月) đem về bữa ăn gia đình nghĩa là đã sở hữu, đã có (有).
Trực tuyến
Online
Mẹo nhớ: Trong khung viền (冂) có những sợi dây đan chéo nhau (乂) tạo thành các mắt đan xen dùng để đánh bắt hay kết nối gọi là tấm lưới, mạng lưới (网).
lông (thú, chim), tóc (ít dùng hơn 'fà'), len.
Hair / Fur / Feather / Wool.
Mẹo nhớ: Từng lớp lông vũ mềm mại (毛) mọc cong trên da chim thú để giữ ấm qua mùa đông lạnh giá, nghĩa là sợi lông, lông mao (毛).
hào (đơn vị tiền tệ, 1 tệ = 10 hào). Thường dùng trong khẩu ngữ, văn viết dùng 'Jiǎo' (角).
Mao (1/10 of a Yuan) / Dime.
ngày mai.
Tomorrow.
Mẹo nhớ: Ánh mặt trời ban ngày (日) kết hợp cùng ánh mặt trăng ban đêm (月) chiếu rọi làm muôn nơi đều sáng sủa, rõ ràng (明).
hai (dùng trước lượng từ để chỉ số lượng).
Two (used with measure words).
Mẹo nhớ: Bên dưới thanh ngang (一) và trong khung (冂) có đôi người (人) đứng sóng đôi cân xứng, dùng khi đếm số lượng hai, đôi (两).
lạng (đơn vị trọng lượng TQ = 50g, bằng 1/10 của Cân).
Tael (unit of weight = 50g).
vài, một vài (chỉ số lượng ít, không xác định).
A few / Some.














