Gợi nhớ
Từ "鹬蚌相争渔翁得利" (yù bàng xiāng zhēng yú wēng dé lì) mang nghĩa "Trai cò tranh nhau, ngư ông đắc lợi", kết hợp bởi 鹬 (yù - duật): "chim dẽ" + 蚌 (bàng - bạng): "con trai" + 相 (xiāng - tương): "lẫn nhau" + 争 (zhēng - tranh): "Cạnh tranh" + 渔 (yú - ngư): "đánh cá" + 翁 (wēng - ông): "ông già" + 得 (de / dé / děi - đắc): "trợ từ kết cấu" + 利 (lì - lợi): "lợi ích". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 鹬: Loài chim nước (鸟) có chiếc mỏ dài nhọn như cây dùi (矞) chuyên mổ bắt trai sò trên bãi cát chính là con chim dẽ, chim cò (鹬). • Chữ 蚌: Loài thủy sinh thân mềm (虫) có hai mảnh vỏ đầy đặn (丰) ngậm hạt ngọc sáng dưới đáy sông chính là con trai, con sò (蚌). • Chữ 相: Đưa mắt (目) ngắm nhìn thân cây gỗ (木) để quan sát tướng mạo và xem xét lẫn nhau (相). • Chữ 争: Hai bàn tay từ trên và dưới cùng giữ chặt một vật kéo căng về phía mình không ai chịu nhường ai, thể hiện sự giành giật, cạnh tranh (争). • Chữ 渔: Người dân chèo thuyền trên dòng nước mênh mông (氵) thả lưới bắt những đàn cá tươi (鱼) để mưu sinh bằng nghề đánh cá (渔). • Chữ 翁: Người đàn ông lớn tuổi đáng kính (公) có chòm râu bạc trắng mềm mại như bộ lông vũ (羽) được mọi người gọi là ông già, cụ ông (翁). • Chữ 得: Cất bước lên đường (彳) ngay từ lúc bình minh (旦) và dùng bàn tay kiên trì nắm giữ (寸) sẽ gặt hái và đạt được thành quả xứng đáng (得). • Chữ 利: Dùng lưỡi dao liềm (刂) sắc bén gặt những bông lúa (禾) chín vàng mang về đầy kho đem lại nguồn lợi ích, sắc bén (利).