ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
焊接烙铁头
hànjiē làotiětóu
Đầu mỏ hàn
Hán việt: hàn tiếp lạc thiết đầu
—

Gợi nhớ

Từ "焊接烙铁头" (hànjiē làotiětóu) mang nghĩa "Đầu mỏ hàn", kết hợp bởi 焊 (hàn - hàn): "hàn (kim loại)" + 接 (jiē - tiếp): "nhận" + 烙 (lào - lạc): "Nướng áp chảo" + 铁 (tiě - thiết): "Sắt" + 头 (tóu - đầu): "đầu". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 焊: Dùng ngọn lửa (火) có sức nóng khô ráo cực cao (旱) làm chảy mép kim loại để gắn chặt chúng lại với nhau là kỹ thuật hàn kim loại (焊). • Chữ 接: Đưa bàn tay (扌) ra đón người phụ nữ (妾) bước vào nhà thể hiện cử chỉ tiếp nhận, đón tiếp hoặc nghe điện thoại (接). • Chữ 烙: Dùng sức nóng của ngọn lửa (火) nung đỏ dấu sắt rồi in lên từng chỗ (各), vừa chỉ món bánh nướng áp chảo vừa chỉ việc đóng dấu, ghi dấu ấn (烙). • Chữ 铁: Thứ kim loại (钅) cứng rắn nhưng nếu để rỉ sét cũng dễ đánh mất (失) độ sắc bén ban đầu, chính là chất sắt thép (铁). • Chữ 头: Hai nét chấm như mái tóc trên vầng trán của một người đứng dang tay (大), khắc họa bộ phận đứng đầu cơ thể là cái đầu (头).

Thành phần cấu tạo

焊接烙铁头
hànjiē làotiětóu
Đầu mỏ hàn
焊
hàn • hàn
hàn (kim loại)
火
Bộ Hỏa
Lửa (bên trái)
旱
Hạn
Khô / âm đọc (bên phải)
接
jiē • tiếp
nhận
扌
Bộ Thủ (tay đứng)
Bàn tay (nằm bên trái)
妾
Thiếp
Nàng hầu / âm đọc (nằm bên phải)
烙
lào • lạc
Nướng áp chảo
火
Bộ Hỏa
Lửa (bên trái)
各
Các
Mỗi, từng / âm đọc (bên phải)
铁
tiě • thiết
Sắt
钅
Bộ Kim (giản thể)
Kim loại, đồ sắt thép (bên trái)
失
Bộ Thất
Hình vật tuột khỏi tay / âm đọc (bên phải)
头
tóu • đầu
đầu
头
Giản thể từ 頭
Hình cái đầu người

Định nghĩa (1)

1
danh từ
Nghĩa:Đầu mỏ hàn
Ví dụ (3)
shǒugōng手工hànjiē焊接gāomìdù高密度de的tiēpiàn贴片xīnpiàn芯片yǐnjiǎo引脚shí时,tuījiàn推荐xuǎnyòng选用dāo刀xíng型hànjiē焊接làotiětóu烙铁头yǐ以biànyú便于lā拉hàn焊。
Khi hàn bằng tay các chân chip dán mật độ cao, khuyên nên chọn đầu mỏ hàn hình dao vát để thuận tiện cho việc hàn kéo (kéo thiếc).
When hand-soldering high-density SMD chip pins, it is recommended to use a knife-type soldering iron tip to facilitate drag soldering.
rúguǒ如果chángqī长期zài在sì四bǎidù百度yǐ以shàngkōng上空shāo烧,hànjiē焊接làotiětóu烙铁头biǎomiàn表面túcéng涂层hěn很róngyì容易fāhēi发黑bìng并shīqù失去chī吃xī锡nénglì能力。
Nếu để nung không ở nhiệt độ trên 400 độ trong thời gian dài, lớp phủ bề mặt của đầu mỏ hàn rất dễ bị đen và mất đi khả năng bám thiếc.
If left idling above 400 degrees Celsius for a long time, the surface coating of the soldering iron tip can easily turn black and lose its ability to wet with solder.
shǐyòng使用nài耐gāorè高热de的qīngjié清洁hǎimián海绵zhānshuǐ沾水cāshì擦拭hànjiē焊接làotiětóu烙铁头,kěyǐ可以xùnsù迅速chúqù除去hēisè黑色de的sōngxiāng松香cánzhā残渣hé和yǎnghuà氧化céng层。
Sử dụng miếng bọt biển làm sạch chịu nhiệt thấm nước lau đầu mỏ hàn có thể nhanh chóng loại bỏ lớp cặn ô xy hóa nhựa thông màu đen.
Wiping the soldering iron tip with a damp, heat-resistant cleaning sponge can quickly remove black rosin residue and oxide layers.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây