Gợi nhớ
Từ "证券买卖差价" (zhèngquàn mǎimài chājià) mang nghĩa "chênh lệch giá mua bán chứng khoán", kết hợp bởi 证 (zhèng - chứng): "chứng chỉ" + 券 (quàn - khoán): "Phiếu" + 买 (mǎi - mãi): "mua" + 卖 (mài - mại): "bán" + 差 (chà / chāi / cī - sai): "thiếu" + 价 (jià / jie - giá): "Giá". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 证: Lời (讠) nói chính xác (正) có căn cứ, tài liệu xác nhận sự thật, chứng chỉ 证. • Chữ 券: Ngày xưa người ta lấy con dao (刀) cắt đôi cuộn thẻ gỗ (龹) để mỗi bên giữ một nửa làm tấm phiếu, tấm vé tin cậy (券). • Chữ 买: Đưa tay ngoắc lấy (乛) món hàng đứng đầu danh sách (头) ngoài chợ rồi trả tiền mang về nhà chính là đi mua, sắm sửa (买). • Chữ 卖: Mua hàng về (买) rồi bày ra chợ phân phối đi mười phương (十) để trao đổi kiếm lời gọi là bán, bán hàng (卖). • Chữ 差: Người thợ cầm thước đo (工) nhưng sừng dê phía trên (羊) lại lệch sang một bên, chỉ sự sai lệch, thiếu hụt và kém cỏi (差). • Chữ 价: Người bán hàng (亻) đứng ở giữa giới thiệu (介) rõ ràng giá trị của từng món đồ, nghĩa là giá cả, giá trị (价).