Gợi nhớ
Từ "外套型连衣裙" (wàitàoxíng liányīqún) mang nghĩa "Váy được cách điệu từ áo khoác dáng dài với 2 hàng cúc", kết hợp bởi 外 (wài - ngoại): "bên ngoài" + 套 (tào - sáo): "bộ" + 型 (xíng - hình): "mô hình" + 连 (lián - liên): "Ngay cả" + 衣 (yī - y): "Quần áo" + 裙 (qún - quần): "váy". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 外: Đêm tối (夕) còn mang quẻ bói (卜) đi cầu hỏi nơi phương xa chưa kịp về nhà, chỉ phía bên ngoài, ngoại quốc (外). • Chữ 套: Cái khung lớn phía trên (大) trùm kín toàn bộ phần vật dài bên dưới (镸) để gom thành một bộ đồ hay một căn nhà hoàn chỉnh (套). • Chữ 型: Đất sét mềm (土) được đem đúc vào khung gỗ có hình dáng chuẩn mực (刑) để tạo ra những sản phẩm đồng nhất là khuôn đúc, mô hình (型). • Chữ 连: Những cỗ xe (车) nối đuôi nhau bước đi (辶) không dứt trên con đường cái quan, nghĩa là nối liền, liên tiếp (连). • Chữ 衣: Hình vẽ cổ khắc họa chiếc áo có cổ chữ V phía trên và hai vạt áo buông dài phía dưới dùng để che thân, gọi là y phục, quần áo (衣). • Chữ 裙: Trang phục (衤) quây tròn trang nhã mà bậc quân vương, quý tộc (君) thời xưa thường mặc ở nửa thân dưới chính là chiếc váy (裙).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
