Gợi nhớ
Từ "澳洲黑胡椒牛排" (àozhōu hēi hújiāo niúpái) mang nghĩa "Bò Úc xốt tiêu đen", kết hợp bởi 澳 (ào - áo): "Vịnh" + 洲 (zhōu - châu): "Châu lục" + 黑 (hēi - hắc): "Màu đen" + 胡 (hú - hồ): "râu" + 椒 (jiāo - tiêu): "hạt tiêu" + 牛 (niú - ngưu): "con trâu" + 排 (pái - bài): "hàng". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 澳: Vùng nước biển (氵) ăn sâu vào đất liền tạo thành hốc kín gió (奥) cho tàu thuyền neo đậu an toàn gọi là vịnh sâu, bến cảng (澳). • Chữ 洲: Những dải đất lớn (州) nổi lên giữa bốn bề nước biển (氵) mênh mông tạo thành các vùng đồng bằng và châu lục (洲). • Chữ 黑: Ngọn lửa bập bùng phía dưới (灬) hun khói bồ hóng bám kín khung cửa sổ phía trên (囗) tạo nên sắc màu đen kịt (黑). • Chữ 胡: Phần râu và yếm thịt (⺼) dưới cằm của những tộc người phương Bắc từ thời cổ xưa (古) gắn liền với chữ Hồ, râu (胡). • Chữ 椒: Loài cây gỗ leo (木) được người chú (叔) trồng ngoài vườn cho ra những chùm hạt cay nồng chính là cây hồ tiêu, hạt tiêu (椒). • Chữ 牛: Hình chiếc đầu khỏe khoắn với cặp sừng cong vươn lên của loài vật chăm chỉ kéo cày trên đồng ruộng là con trâu, con bò (牛). • Chữ 排: Đưa bàn tay (扌) sắp xếp các vật sang hai bên đối xứng ngay ngắn (非) tạo thành từng dãy, từng hàng (排).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
