Gợi nhớ
Từ "偿还债务" (cháng huán zhài wù) mang nghĩa "Thanh toán nợ nần, trả sạch khoản nợ", kết hợp bởi 偿 (cháng - thường): "trả nợ" + 还 (hái / huán - hoàn): "còn" + 债 (zhài - trái): "Nợ" + 务 (wù - vụ): "công việc". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 偿: Một người (亻) từng nếm trải (尝) công ơn giúp đỡ của người khác thì luôn ghi nhớ để đền đáp và trả nợ, bồi thường (偿). • Chữ 还: Đôi chân vẫn tiếp tục bước đi trên đường (辶) chứ chưa chịu dừng lại (不), biểu thị hành trình vẫn còn tiếp diễn hoặc quay về trả lại, vẫn còn (还). • Chữ 债: Một người (亻) phải gánh vác trách nhiệm trả lại tiền bạc (责) đã vay mượn của người khác, đó chính là khoản nợ (债). • Chữ 务: Dốc toàn bộ sức lực (力) và đôi chân bước đi làm việc (夂) không ngừng nghỉ để hoàn thành trọng trách được giao, đó là công việc, nhiệm vụ (务).