Gợi nhớ
Từ "租赁权益改良" (zūlìn quányì gǎiliáng) mang nghĩa "cải tạo tài sản thuê, cải tạo quyền lợi thuê", kết hợp bởi 租 (zū - tô): "thuê" + 赁 (lìn - nhẫm): "thuê" + 权 (quán - quyền): "quyền lực" + 益 (yì - ích): "Lợi ích" + 改 (gǎi - cải): "Thay đổi" + 良 (liáng - lương): "Tốt". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 租: Mượn tạm (且) lúa gạo (禾) của người khác, dùng xong trả lại kèm phí, hành động mượn có trả phí là thuê (租). • Chữ 赁: Trao gửi sự tín nhiệm giao phó tài sản (任) để đổi lấy khoản tiền bạc chi trả tương xứng (贝) chính là giao dịch thuê, cho thuê (赁). • Chữ 权: Bàn tay (又) nắm giữ cây gậy gỗ (木) chỉ huy muôn người tượng trưng cho uy thế và quyền hành, quyền lực (权). • Chữ 益: Dòng nước mát (水) dâng đầy tràn trên chiếc bát đựng (皿) tượng trưng cho của cải dồi dào, mang lại nhiều lợi ích, thêm vào (益). • Chữ 改: Tự mình (己) dũng cảm cầm roi sửa phạt (攵) những thói quen chưa tốt của bản thân để ngày càng hoàn thiện hơn là sự thay đổi, sửa đổi (改). • Chữ 良: Hạt gạo trắng ngần được sàng lọc kỹ càng không chút tạp chất (良) tượng trưng cho phẩm chất hiền lành, tốt đẹp (良).