Gợi nhớ
Từ "人才激励计划" (réncái jīlì jìhuà) mang nghĩa "Kế hoạch khích lệ nhân tài", kết hợp bởi 人 (rén - nhân): "người" + 才 (cái - tài): "mới" + 激 (jī - kích): "Kích động" + 励 (lì - lệ): "khuyến khích" + 计 (jì - kế): "Kế hoạch" + 划 (huá / huà - hoạch): "chèo". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 人: Hai nét tựa vào nhau như hai chân đang bước đi, con người cần nương tựa lẫn nhau mới đứng vững, hình ảnh đó chính là người 人. • Chữ 才: Mầm cây non vừa nhú qua mặt đất rồi đâm rễ vươn nhánh (才) gợi nhắc đến tài năng thiên phú vừa mới bộc lộ (才). • Chữ 激: Dòng nước chảy xiết (氵) đập mạnh vào ghềnh đá làm bắn tung bọt trắng xóa (敫), khơi dậy cảm xúc mạnh mẽ và kích thích, kích động (激). • Chữ 励: Dùng hết sức lực (力) vượt qua sự khắc nghiệt (厉) của hoàn cảnh để tự rèn luyện và động viên, khuyến khích (励). • Chữ 计: Dùng lời nói (讠) bàn bạc thấu đáo đủ mười (十) phương án vẹn toàn trước khi bắt tay vào làm chính là lập mưu, kế hoạch (计). • Chữ 划: Cầm lưỡi dao nhọn (刂) cùng ngọn giáo (戈) vạch những đường ranh giới rõ ràng trên mặt đất, mang nghĩa là phân định, vạch kế hoạch (划).