Gợi nhớ
Từ "罪魁祸首" (zuìkuí-huòshǒu) mang nghĩa "tên đầu sỏ, kẻ chủ mưu gây họa", kết hợp bởi 罪 (zuì - tội): "tội lỗi" + 魁 (kuí - khôi): "đứng đầu" + 祸 (huò - họa): "Tai họa" + 首 (shǒu - thủ): "bài (như trong bài hát". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 罪: Kẻ làm những điều sai trái phi pháp (非) ắt sẽ bị tấm lưới pháp luật (罒) bủa vây trừng phạt vì tội lỗi của mình (罪). • Chữ 魁: Mang khí phách phi thường (鬼) và tài năng đong đầy cả chiếc đấu lớn (斗), người anh hùng vươn lên vị trí đứng đầu, khôi nguyên (魁). • Chữ 祸: Trước bàn thờ thần linh (礻) mà cái miệng (呙) lại buông lời bất kính thì rất dễ rước lấy rủi ro, tai họa (祸). • Chữ 首: Cái đầu người với chỏm tóc phía trên (丷) và chiếc mũi ở giữa khuôn mặt (自) luôn vươn lên dẫn đầu, cũng là lượng từ chỉ từng bài thơ, bài hát (首).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
