Gợi nhớ
Từ "婚姻家庭法" (hūnyīn jiātíngfǎ) mang nghĩa "Luật hôn nhân và gia đình", kết hợp bởi 婚 (hūn - hôn): "hôn nhân" + 姻 (yīn - nhân): "hôn nhân" + 家 (jiā / jie - gia): "nhà" + 庭 (tíng - đình): "Sân" + 法 (fǎ - pháp): "luật". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 婚: Thời xưa vào lúc hoàng hôn (昏) buông xuống, nhà trai mới rước người con gái (女) về làm lễ kết tóc xe tơ, hôn nhân (婚). • Chữ 姻: Người con gái (女) nhờ có mối nhân duyên (因) tiền định mà gặp được ý trung nhân để kết tóc se duyên là mối lương duyên, hôn nhân (姻). • Chữ 家: Dưới mái nhà ấm cúng (宀) có nuôi đàn lợn béo tốt (豕) làm nguồn sống sung túc, tạo nên một ngôi nhà và gia đình sum vầy (家). • Chữ 庭: Dưới mái hiên rộng lớn (广) nơi bá quan triều đình (廷) tề tựu xét xử công việc chính là khoảng sân chầu hay tòa án (庭). • Chữ 法: Cứ để dòng nước (氵) cuốn trôi đi (去) hết những điều sai trái để lập lại trật tự công bằng cho muôn dân chính là phép tắc, luật pháp (法).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
