Gợi nhớ
Từ "网络负载均衡" (wǎngluò fùzài jūnhéng) mang nghĩa "Cân bằng tải mạng", kết hợp bởi 网 (wǎng - võng): "mạng" + 络 (luò - lạc): "Lưới" + 负 (fù - phụ): "mang" + 载 (zài / zǎi - tải): "chở" + 均 (jūn - quân): "Đều" + 衡 (héng - hành): "Cân nhắc". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 网: Trong khung viền (冂) có những sợi dây đan chéo nhau (乂) tạo thành các mắt đan xen dùng để đánh bắt hay kết nối gọi là tấm lưới, mạng lưới (网). • Chữ 络: Hàng ngàn sợi tơ mảnh (纟) từ khắp các ngả (各) đan kết chặt chẽ với nhau tạo thành tấm lưới hay mạng lưới (络). • Chữ 负: Dáng người cúi gập lưng (⺈) gồng mình cõng túi tiền (贝) nặng trĩu để gánh vác món nợ trên vai (负). • Chữ 载: Cỗ xe lớn (车) được trang bị vũ khí vững vàng (哉) để chất đầy hàng hóa vận chuyển đường dài và ghi chép qua từng năm, nghĩa là chở hàng, đăng tải (载). • Chữ 均: San lấp mặt đất (土) cho thật đồng đều (匀) ở mọi phía để tạo nên sự cân bằng, bình đẳng và đều đặn (均). • Chữ 衡: Người đi giữa phố chợ (行) dùng sừng (角) và quả cân lớn (大) để đo đạc trọng lượng hàng hóa một cách công bằng, gọi là cân nhắc, đo lường (衡).