Gợi nhớ
Từ "材料管理费" (cáiliào guǎnlǐ fèi) mang nghĩa "Chi phí quản lý vật liệu", kết hợp bởi 材 (cái - tài): "Vật liệu" + 料 (liào - liệu): "Nguyên liệu" + 管 (guǎn - quản): "ống" + 理 (lǐ - lý): "Chú ý đến" + 费 (fèi - phí): "phí tổn". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 材: Thân cây gỗ (木) có cốt lõi tốt và giá trị sử dụng (才) được người thợ tuyển chọn làm nguyên liệu, vật liệu xây dựng (材). • Chữ 料: Dùng cái đấu (斗) đong từng hạt gạo (米) để chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu, vật liệu (料). • Chữ 管: Vị quan chức (官) xưa dùng ống trúc (⺮) làm tín vật để điều hành, quản lý và trông coi mọi việc (管). • Chữ 理: Người thợ kim hoàn tỉ mỉ giũa từng đường vân ngọc (王) phân chia rõ ràng như bờ cõi trong làng (里), nghĩa là đạo lý, nguyên lý (理). • Chữ 费: Lấy dây buộc (弗) từng xâu tiền vỏ sò (贝) đem đi chi tiêu hết sạch không còn, chỉ sự hao tổn, chi phí, phí tổn (费).