Gợi nhớ
Từ "保险费借款" (bǎoxiǎn fèi jièkuǎn) mang nghĩa "Khoản vay bảo hiểm", kết hợp bởi 保 (bǎo - bảo): "bảo vệ" + 险 (xiǎn - hiểm): "Nguy hiểm" + 费 (fèi - phí): "phí tổn" + 借 (jiè - tá): "mượn" + 款 (kuǎn - khoản): "khoản tiền". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 保: Người lớn (亻) dang vòng tay ôm ấp và che chở cho đứa trẻ thơ ngây (呆) được bình an khôn lớn, mang nghĩa là giữ gìn, bảo vệ (保). • Chữ 险: Đi qua sườn núi dốc đứng (阝) nơi mọi người đều (佥) phải dè chừng từng bước chân là đang đối mặt với cảnh nguy hiểm (险). • Chữ 费: Lấy dây buộc (弗) từng xâu tiền vỏ sò (贝) đem đi chi tiêu hết sạch không còn, chỉ sự hao tổn, chi phí, phí tổn (费). • Chữ 借: Một người (亻) nhắc lại tình nghĩa ngày xưa (昔) để mở lời xin dùng tạm món đồ rồi hẹn ngày hoàn trả, gọi là mượn, cho mượn (借). • Chữ 款: Kẻ sĩ (士) trước bàn thờ thần linh (示) luôn giữ lòng thành kính (欠) khi dâng lễ vật và ghi chép từng điều khoản, khoản tiền (款).