急功近利
HSK6
—
Gợi nhớ
Từ "急功近利" (jígōngjìnlì) mang nghĩa "nóng vội cầu lợi", kết hợp bởi 急 (jí - cấp): "gấp" + 功 (gōng - công): "Thành tựu" + 近 (jìn - cận): "gần" + 利 (lì - lợi): "lợi ích". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 急: Bàn tay vội vã nắm chặt bó cỏ (刍) trong khi trái tim (心) đập thình thịch dưới lồng ngực, diễn tả tâm trạng gấp gáp, nóng ruột (急). • Chữ 功: Người thợ dồn hết sức lực (力) vào công việc (工) rèn giũa mỗi ngày ắt sẽ gặt hái được công lao, thành tựu (功). • Chữ 近: Cầm chiếc rìu (斤) bước đi trên đường (辶) chỉ vài bước chân là tới nơi, gợi khoảng cách thật gần gũi, cận kề (近). • Chữ 利: Dùng lưỡi dao liềm (刂) sắc bén gặt những bông lúa (禾) chín vàng mang về đầy kho đem lại nguồn lợi ích, sắc bén (利).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:

Phân tích từ 急功近利
Từ ghép (16)
Định nghĩa (1)
1
thành ngữ
Nghĩa:cấp công cận lợi, ham cái lợi trước mắt, nóng vội muốn thành công ngay, hám danh lợi nhất thời (thiển cận).
Ví dụ (5)
这种急功近利做法,虽然短期有效,但长期来看是有害的。
Cách làm ham cái lợi trước mắt này tuy có hiệu quả ngắn hạn, nhưng xét về lâu dài thì có hại.
This shortsighted, quick-success approach may be effective in the short term, but in the long run it is harmful.
教育是一项长期的事业,不能急功近利。
Giáo dục là sự nghiệp lâu dài, không thể nóng vội đòi hỏi kết quả ngay (cấp công cận lợi).
Education is a long-term undertaking and cannot be approached with a desire for quick success and instant benefits.
许多企业因为急功近利而忽视了产品质量。
Rất nhiều doanh nghiệp vì hám lợi trước mắt mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm.
Many companies have neglected product quality because they were too eager for quick profits.
搞科研要沉得住气,切忌急功近利。
Làm nghiên cứu khoa học phải bình tĩnh kiên trì, tuyệt đối tránh nóng vội hám danh lợi.
When doing scientific research, one must stay patient and never rush for quick success and instant gains.
我们不能为了发展经济而急功近利地破坏环境。
Chúng ta không thể vì phát triển kinh tế mà phá hoại môi trường một cách thiển cận.
We must not destroy the environment shortsightedly for the sake of economic development.
Từ đã xem
0 từChưa có từ nào được xem gần đây