Gợi nhớ
Từ "现金支付" (xiànjīn zhīfù) mang nghĩa "Thanh toán bằng tiền mặt", kết hợp bởi 现 (xiàn - hiện): "hiện ra" + 金 (jīn - kim): "Kim loại nói chung" + 支 (zhī - chi): "Cây (đối với bút)" + 付 (fù - phó): "Trả". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 现: Viên ngọc quý (王) khi được lau sạch bụi mờ liền lộ rõ vẻ sáng đẹp cho mắt người nhìn thấy (见), gọi là hiện ra, xuất hiện (现). • Chữ 金: Dưới tầng mái đất đá (人, 土) ẩn chứa hai quặng khoáng sản lấp lánh ánh sáng quý giá chính là kim loại nói chung hay vàng (金). • Chữ 支: Bàn tay (又) đưa lên ngắt lấy một nhánh cành cây (十) dùng làm lượng từ đếm từng cây bút, từng bài hát hay nhánh sông (支). • Chữ 付: Một người (亻) lấy tay đo đạc đúng chừng mực (寸) rồi trao tận tay tiền bạc cho người khác chính là giao phó, thanh toán, chi trả (付).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
