Gợi nhớ
Từ "如法炮制" (rú fǎ páo zhì) mang nghĩa "Bắt chước làm theo, làm theo đúng khuôn mẫu", kết hợp bởi 如 (rú - như): "như" + 法 (fǎ - pháp): "luật" + 炮 (pào / bāo / páo - pháo): "pháo" + 制 (zhì - chế): "chế tạo". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 如: Lời nói từ cái miệng (口) dịu dàng và mềm mỏng như tâm tính người phụ nữ (女) thì mọi việc đều thuận theo như ý, như là (如). • Chữ 法: Cứ để dòng nước (氵) cuốn trôi đi (去) hết những điều sai trái để lập lại trật tự công bằng cho muôn dân chính là phép tắc, luật pháp (法). • Chữ 炮: Dùng ngọn lửa (火) châm vào bọc thuốc súng (包) làm nổ vang rền trên chiến trường chính là khẩu pháo, đại bác (炮). • Chữ 制: Cầm lưỡi dao sắc (刂) tỉa gọt những cành cây chưa vào khuôn khổ (未) để tạo dựng quy củ, chế tạo và kiểm soát theo chế độ (制).