ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
漏斗模型
lòudǒu móxíng
Mô hình phễu chuyển đổi
Hán việt: lậu đấu mô hình
—

Gợi nhớ

Từ "漏斗模型" (lòudǒu móxíng) mang nghĩa "Mô hình phễu chuyển đổi", kết hợp bởi 漏 (lòu - lậu): "Rò rỉ" + 斗 (dǒu - đấu): "Cái đấu để đong" + 模 (mó / mú - mô): "mô hình" + 型 (xíng - hình): "mô hình". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 漏: Nước mưa (氵) thấm qua mái nhà bị thủng (屚) cứ thế rò rỉ, chảy nhỏ giọt xuống nền nhà (漏). • Chữ 斗: Hình chiếc gáo gỗ có cán cầm (斗) dùng để đong thóc gạo thời xưa, đồng thời là tên gọi chòm sao Bắc Đẩu và cái đấu đong (斗). • Chữ 模: Khắc khúc gỗ (木) thành hình dáng chuẩn mực để khi đúc đồ không bị sai lệch (莫) chính là cái khuôn mẫu, mô hình (模). • Chữ 型: Đất sét mềm (土) được đem đúc vào khung gỗ có hình dáng chuẩn mực (刑) để tạo ra những sản phẩm đồng nhất là khuôn đúc, mô hình (型).

Thành phần cấu tạo

漏斗模型
lòudǒu móxíng
Mô hình phễu chuyển đổi
漏
lòu • lậu
Rò rỉ
氵
Bộ Thủy (ba chấm)
Nước, chất lỏng (bên trái)
屚
Chữ Lậu (cổ)
Mưa dột trong nhà (bên phải)
斗
dǒu • đấu
Cái đấu để đong
斗
Bộ Đẩu
Hình cái gáo có tay cầm dùng đong đo
模
mó / mú • mô
mô hình
木
Bộ Mộc
Cây cối, gỗ (bên trái)
莫
Mạc
Không / âm đọc (bên phải)
型
xíng • hình
mô hình
刑
Hình
Hình phạt / âm đọc (phía trên)
土
Bộ Thổ
Đất (phía dưới)

Định nghĩa (1)

1
danh từ
Nghĩa:Mô hình phễu chuyển đổi
Ví dụ (3)
yùnyíng运营rényuán人员chángyòng常用lòudǒu漏斗móxíng模型lái来fēnxī分析yònghù用户cóng从zhùcè注册dào到zuìzhōng最终fùfèi付费de的liúshī流失qíngkuàng情况。
Nhân viên vận hành thường dùng mô hình phễu chuyển đổi để phân tích tình hình rời bỏ của người dùng từ lúc đăng ký đến khi thanh toán cuối cùng.
Operations personnel often use the funnel model to analyze user drop-off from registration to final payment.
tōngguò通过duì对lòudǒu漏斗móxíng模型de的shùjù数据fēnxī分析,wǒmen我们fāxiàn发现zhīfù支付huánjié环节de的liúshī流失zuì最wèi为yánzhòng严重。
Qua phân tích dữ liệu đối với mô hình phễu chuyển đổi, chúng tôi phát hiện tỷ lệ rớt đơn ở khâu thanh toán là nghiêm trọng nhất.
Through data analysis of the funnel model, we found that drop-off is most severe at the payment stage.
yōuhuà优化yònghù用户tǐyàn体验jiù就shì是wèile为了bǎ把lòudǒu漏斗móxíng模型gè各céngjí层级zhījiān之间de的zhuǎnhuàlǜ转化率tídào提到zuì最gāo高。
Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng chính là để đẩy tỷ lệ chuyển đổi giữa các tầng trong mô hình phễu lên mức cao nhất.
Optimizing the user experience is all about maximizing the conversion rate between each stage of the funnel model.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây