漏斗模型
—
Gợi nhớ
Từ "漏斗模型" (lòudǒu móxíng) mang nghĩa "Mô hình phễu chuyển đổi", kết hợp bởi 漏 (lòu - lậu): "Rò rỉ" + 斗 (dǒu - đấu): "Cái đấu để đong" + 模 (mó / mú - mô): "mô hình" + 型 (xíng - hình): "mô hình". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 漏: Nước mưa (氵) thấm qua mái nhà bị thủng (屚) cứ thế rò rỉ, chảy nhỏ giọt xuống nền nhà (漏). • Chữ 斗: Hình chiếc gáo gỗ có cán cầm (斗) dùng để đong thóc gạo thời xưa, đồng thời là tên gọi chòm sao Bắc Đẩu và cái đấu đong (斗). • Chữ 模: Khắc khúc gỗ (木) thành hình dáng chuẩn mực để khi đúc đồ không bị sai lệch (莫) chính là cái khuôn mẫu, mô hình (模). • Chữ 型: Đất sét mềm (土) được đem đúc vào khung gỗ có hình dáng chuẩn mực (刑) để tạo ra những sản phẩm đồng nhất là khuôn đúc, mô hình (型).
Thành phần cấu tạo
Phân tích từ 漏斗模型
Từ ghép (16)
Định nghĩa (1)
1
danh từ
Nghĩa:Mô hình phễu chuyển đổi
Ví dụ (3)
运营人员常用漏斗模型来分析用户从注册到最终付费的流失情况。
Nhân viên vận hành thường dùng mô hình phễu chuyển đổi để phân tích tình hình rời bỏ của người dùng từ lúc đăng ký đến khi thanh toán cuối cùng.
Operations personnel often use the funnel model to analyze user drop-off from registration to final payment.
通过对漏斗模型的数据分析,我们发现支付环节的流失最为严重。
Qua phân tích dữ liệu đối với mô hình phễu chuyển đổi, chúng tôi phát hiện tỷ lệ rớt đơn ở khâu thanh toán là nghiêm trọng nhất.
Through data analysis of the funnel model, we found that drop-off is most severe at the payment stage.
优化用户体验就是为了把漏斗模型各层级之间的转化率提到最高。
Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng chính là để đẩy tỷ lệ chuyển đổi giữa các tầng trong mô hình phễu lên mức cao nhất.
Optimizing the user experience is all about maximizing the conversion rate between each stage of the funnel model.
Từ đã xem
0 từChưa có từ nào được xem gần đây