Gợi nhớ
Từ "值班记录表" (zhíbān jìlù biǎo) mang nghĩa "Bảng ghi việc trực ca", kết hợp bởi 值 (zhí - trị): "giá trị" + 班 (bān - ban): "lớp" + 记 (jì - ký): "Nhớ" + 录 (lù - lục): "ghi chép" + 表 (biǎo - biểu): "Đồng hồ". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 值: Con người (亻) sống ngay thẳng, chính trực (直) thì đi đến đâu cũng được trân trọng và xứng đáng với giá trị của mình (值). • Chữ 班: Viên ngọc (王) bị dao (刂) chia thành hai phần ngọc (王) đều nhau, phân chia đội ngũ thành từng nhóm, từng lớp 班. • Chữ 记: Dùng lời nói (讠) nhắc nhở chính bản thân mình (己) khắc sâu kiến thức vào tâm trí để không bao giờ quên là ghi chép, ghi nhớ (记). • Chữ 录: Bàn tay (彐) khắc từng dòng chữ rõ nét như tia nước chảy (氺) lên thẻ gỗ để lưu giữ thông tin, gọi là ghi chép, danh sách (录). • Chữ 表: Lớp áo khoác bên ngoài (衣) cùng những vạch khắc ngay ngắn phía trên (龶) dùng để thể hiện ra bề ngoài hoặc làm chiếc đồng hồ đeo tay (表).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:
