ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
多劳多得
duōláo-duōdé
làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm
Hán việt: đa lao đa đắc
HSK7-9
—

Gợi nhớ

Từ "多劳多得" (duōláo-duōdé) mang nghĩa "làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm", kết hợp bởi 多 (duō - đa): "hơn" + 劳 (láo - lao): "Lao động" + 多 (duō - đa): "hơn" + 得 (de / dé / děi - đắc): "trợ từ kết cấu". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 多: Hai buổi chiều tối (夕) nối tiếp chồng lên nhau gợi hình ảnh ngày tháng tích lũy ngày càng nhiều, nhiều hơn (多). • Chữ 劳: Dưới mái lều cỏ (艹冖), người nông dân bỏ biết bao sức lực (力) cày cấy trên đồng ruộng, đó chính là sự lao động (劳). • Chữ 多: Hai buổi chiều tối (夕) nối tiếp chồng lên nhau gợi hình ảnh ngày tháng tích lũy ngày càng nhiều, nhiều hơn (多). • Chữ 得: Cất bước lên đường (彳) ngay từ lúc bình minh (旦) và dùng bàn tay kiên trì nắm giữ (寸) sẽ gặt hái và đạt được thành quả xứng đáng (得).

Thành phần cấu tạo

多劳多得
duōláo-duōdé
làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm
多
duō • đa
hơn
夕
Bộ Tịch
Buổi tối, mặt trăng khuyết (xếp chồng 2 lần)
劳
láo • lao
Lao động
艹
Bộ Thảo
Cỏ cây đồng ruộng
冖
Bộ Mịch
Mái che chắn
力
Bộ Lực
Sức lực cày cấy
多
duō • đa
hơn
夕
Bộ Tịch
Buổi tối, mặt trăng khuyết (xếp chồng 2 lần)
得
de / dé / děi • đắc
trợ từ kết cấu
彳
Bộ Xích
Bước đi (nằm bên trái)
旦
Đán
Buổi sáng (nằm bên phải trên)
寸
Bộ Thốn
Tấc, tay nắm (nằm bên phải dưới)

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
thành ngữ
Nghĩa:làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm
Ví dụ (5)
wǒmen我们de的gōngsī公司shíxíng实行duōláoduōde多劳多得de的zhìdù制度。
Công ty của chúng tôi áp dụng chế độ làm nhiều hưởng nhiều.
Our company implements a system in which the more you work, the more you earn.
zhǐyào只要nǐ你kěn肯nǔlì努力,duōláoduōde多劳多得,gōngzī工资juéduì绝对bú不huì会shǎo少。
Chỉ cần bạn chịu khó nỗ lực, làm nhiều hưởng nhiều, tiền lương tuyệt đối sẽ không ít.
As long as you are willing to work hard, the more you work, the more you earn, and your pay will definitely not be low.
zài在jìjiàngōngzī计件工资zhìdù制度xià下,gōngrén工人nénggòu能够zhēnzhèng真正shíxiàn实现duōláoduōde多劳多得。
Dưới chế độ lương theo sản phẩm, công nhân có thể thực sự hiện thực hóa việc làm nhiều hưởng nhiều.
Under the piece-rate wage system, workers can truly earn more for doing more work.
jiǎngjīn奖金fēnpèi分配de的yuánzé原则shì是duōláoduōde多劳多得,bù不láo劳bù不dé得。
Nguyên tắc phân bổ tiền thưởng là làm nhiều hưởng nhiều, không làm không hưởng.
The principle for distributing bonuses is that those who work more earn more, and those who do not work earn nothing.
zhè这fèn份gōngzuò工作suīrán虽然xīnkǔ辛苦,dànshì但是duōláoduōde多劳多得,wǒ我hěn很mǎnyì满意。
Công việc này tuy vất vả nhưng làm nhiều hưởng nhiều, tôi rất hài lòng.
Although this job is tiring, the more I work, the more I earn, so I am very satisfied.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây