多劳多得
HSK7-9
—
Gợi nhớ
Từ "多劳多得" (duōláo-duōdé) mang nghĩa "làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm", kết hợp bởi 多 (duō - đa): "hơn" + 劳 (láo - lao): "Lao động" + 多 (duō - đa): "hơn" + 得 (de / dé / děi - đắc): "trợ từ kết cấu". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 多: Hai buổi chiều tối (夕) nối tiếp chồng lên nhau gợi hình ảnh ngày tháng tích lũy ngày càng nhiều, nhiều hơn (多). • Chữ 劳: Dưới mái lều cỏ (艹冖), người nông dân bỏ biết bao sức lực (力) cày cấy trên đồng ruộng, đó chính là sự lao động (劳). • Chữ 多: Hai buổi chiều tối (夕) nối tiếp chồng lên nhau gợi hình ảnh ngày tháng tích lũy ngày càng nhiều, nhiều hơn (多). • Chữ 得: Cất bước lên đường (彳) ngay từ lúc bình minh (旦) và dùng bàn tay kiên trì nắm giữ (寸) sẽ gặt hái và đạt được thành quả xứng đáng (得).
Thành phần cấu tạo
多劳多得
làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm
Hình ảnh:

Phân tích từ 多劳多得
Từ ghép (16)
Định nghĩa (1)
1
thành ngữ
Nghĩa:làm nhiều hưởng nhiều, lao động hơn nhận thêm
Ví dụ (5)
我们的公司实行多劳多得的制度。
Công ty của chúng tôi áp dụng chế độ làm nhiều hưởng nhiều.
Our company implements a system in which the more you work, the more you earn.
只要你肯努力,多劳多得,工资绝对不会少。
Chỉ cần bạn chịu khó nỗ lực, làm nhiều hưởng nhiều, tiền lương tuyệt đối sẽ không ít.
As long as you are willing to work hard, the more you work, the more you earn, and your pay will definitely not be low.
在计件工资制度下,工人能够真正实现多劳多得。
Dưới chế độ lương theo sản phẩm, công nhân có thể thực sự hiện thực hóa việc làm nhiều hưởng nhiều.
Under the piece-rate wage system, workers can truly earn more for doing more work.
奖金分配的原则是多劳多得,不劳不得。
Nguyên tắc phân bổ tiền thưởng là làm nhiều hưởng nhiều, không làm không hưởng.
The principle for distributing bonuses is that those who work more earn more, and those who do not work earn nothing.
这份工作虽然辛苦,但是多劳多得,我很满意。
Công việc này tuy vất vả nhưng làm nhiều hưởng nhiều, tôi rất hài lòng.
Although this job is tiring, the more I work, the more I earn, so I am very satisfied.
Từ đã xem
0 từChưa có từ nào được xem gần đây