ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
知足常乐
zhīzú chánglè
tri túc thường lạc, biết đủ là vui, biết thỏa mãn thì luôn hạnh phúc.
Hán việt: tri túc thường lạc
HSK 6
—

Gợi nhớ

Từ "知足常乐" (zhīzú chánglè) mang nghĩa "biết đủ là vui", kết hợp bởi 知 (zhī - tri): "biết" + 足 (zú - túc): "Chân" + 常 (cháng - thường): "thường" + 乐 (lè / yuè - lạc): "vui vẻ". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 知: Mở miệng (口) đối đáp nhanh nhạy và trúng đích như mũi tên rời cung (矢), thể hiện sự am hiểu sâu sắc và nhận biết tường tận (知). • Chữ 足: Phía trên là đầu gối (口) gắn liền với bàn chân bước đi vững chãi phía dưới (止), tạo nên đôi bàn chân khỏe mạnh và sự đầy đủ, sung túc (足). • Chữ 常: Tấm khăn (巾) treo dưới mái nhà (冖), ngày nào cũng thấy nó ở đó, việc lặp đi lặp lại hàng ngày là thường (常). • Chữ 乐: Hình ảnh những sợi dây đàn căng trên khung gỗ nhạc cụ (乐) ngân lên giai điệu rộn ràng mang lại niềm vui vẻ và âm nhạc (乐).

Thành phần cấu tạo

知足常乐
zhīzú chánglè
biết đủ là vui
知
zhī • tri
biết
矢
Bộ Thỉ
Mũi tên (bên trái)
口
Bộ Khẩu
Miệng (bên phải)
足
zú • túc
Chân
足
Bộ Túc
Hình bàn chân với đầu gối và bàn chân
常
cháng • thường
thường
⺌
Bộ Tiểu (biến thể)
Nhỏ, tia sáng (phía trên)
冖
Bộ Mịch
Mái che (ở giữa)
巾
Bộ Cân
Tấm vải, khăn (phía dưới)
乐
lè / yuè • lạc
vui vẻ
乐
Giản thể từ 樂
Hình nhạc cụ bằng gỗ có dây (phồn thể)

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
thành ngữ
Nghĩa:tri túc thường lạc, biết đủ là vui, biết thỏa mãn thì luôn hạnh phúc.
Ví dụ (5)
yéye爷爷cháng常jiàodǎo教导wǒmen我们yào要zhīzúchánglè知足常乐,búyào不要guòfèn过分tānlán贪婪。
Ông nội thường dạy bảo chúng tôi phải biết đủ là vui, đừng quá tham lam.
Grandpa often taught us to be content and find happiness in what we have, rather than be overly greedy.
suīrán虽然shēnghuó生活bú不fùyù富裕,dàn但tā他yōngyǒu拥有zhīzúchánglè知足常乐de的xīntài心态。
Mặc dù cuộc sống không giàu có, nhưng anh ấy sở hữu tâm thái tri túc thường lạc.
Although his life was not affluent, he had a contented and cheerful attitude.
zhīzúchánglè知足常乐shì是yì一zhǒng种zhìhuì智慧,yě也shì是yì一zhǒng种jìngjiè境界。
Biết đủ là vui là một loại trí tuệ, cũng là một loại cảnh giới.
Being content and finding joy in it is a kind of wisdom, and also a state of mind.
yǔqí与其zhěngtiān整天bàoyuàn抱怨,bùrú不如xuéhuì学会zhīzúchánglè知足常乐。
Thay vì cả ngày oán trách, chi bằng học cách biết hài lòng với những gì mình có.
Rather than complaining all day long, it is better to learn to be content and happy.
hěn很duō多rén人zhuīqiú追求mínglì名利,què却wàngjì忘记le了zhīzúchánglè知足常乐de的dàolǐ道理。
Rất nhiều người theo đuổi danh lợi, mà quên mất đạo lý biết đủ là vui.
Many people pursue fame and fortune, yet forget the principle that contentment brings happiness.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây