Gợi nhớ
Từ "贷款计算器" (dàikuǎn jìsuànqì) mang nghĩa "Công cụ tính toán khoản vay", kết hợp bởi 贷 (dài - đại): "cho vay" + 款 (kuǎn - khoản): "khoản tiền" + 计 (jì - kế): "Kế hoạch" + 算 (suàn - toán): "tính" + 器 (qì - khí): "Dụng cụ". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 贷: Dùng tiền bạc (贝) trao đổi thay thế (代) tạm thời cho nhau trong lúc túng thiếu chính là việc cho vay, vay mượn (贷). • Chữ 款: Kẻ sĩ (士) trước bàn thờ thần linh (示) luôn giữ lòng thành kính (欠) khi dâng lễ vật và ghi chép từng điều khoản, khoản tiền (款). • Chữ 计: Dùng lời nói (讠) bàn bạc thấu đáo đủ mười (十) phương án vẹn toàn trước khi bắt tay vào làm chính là lập mưu, kế hoạch (计). • Chữ 算: Hai tay (廾) cầm que tre (⺮), mắt (目) nhìn chăm chú đếm từng que, dùng que tính toán 算, xem xét. • Chữ 器: Chú chó trung thành (犬) đứng ở giữa canh giữ bốn chiếc bình gốm có miệng rộng (口) xếp quanh sân là những đồ dùng, dụng cụ, thiết bị (器).