ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
建交
jiàn//jiāo
thiết lập quan hệ ngoại giao
Hán việt: kiến giao
HSK7-9
—

Gợi nhớ

Từ "建交" (jiàn//jiāo) mang nghĩa "thiết lập quan hệ ngoại giao", kết hợp bởi 建 (jiàn - kiến): "xây dựng" + 交 (jiāo - giao): "giao". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 建: Tay cầm cây bút (聿) vẽ xong bản thiết kế rồi vững vàng sải bước dài (廴) khởi công, tạo dựng nên những công trình xây dựng kiên cố (建). • Chữ 交: Người đứng dưới mái đầu (亠) bắt chéo hai chân (父) trao đổi hàng hóa qua lại với nhau nghĩa là chuyển giao, kết giao (交).

Thành phần cấu tạo

建交
jiàn//jiāo
thiết lập quan hệ ngoại giao
建
jiàn • kiến
xây dựng
廴
Bộ Dẫn
Bước dài (phía dưới)
聿
Duật
Cây bút / âm đọc (phía trên)
交
jiāo • giao
giao
亠
Bộ Đầu
Phía trên (phía trên)
父
Phụ
Cha, hai tay giao nhau (phía dưới)

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
động từ (đọc 'jiàn / jiāo')
Nghĩa:thiết lập quan hệ ngoại giao
Ví dụ (5)
zhōngguó中国hé和yuènán越南yú于19501950nián年jiànjiāo建交。
Trung Quốc và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1950.
China and Vietnam established diplomatic relations in 1950.
liǎng两guó国zuótiān昨天zhèngshì正式jiànjiāo建交。
Hai nước đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày hôm qua.
The two countries formally established diplomatic relations yesterday.
liǎng两guó国jiànjiāo建交jùyǒu具有zhòngdà重大de的lìshǐ历史yìyì意义。
Việc hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao mang ý nghĩa lịch sử to lớn.
The establishment of diplomatic relations between the two countries is of great historical significance.
jīngguò经过duōcì多次tánpàn谈判,zhè这liǎng两gè个guójiā国家zhōngyú终于jiànjiāo建交le了。
Sau nhiều lần đàm phán, hai quốc gia này cuối cùng đã thiết lập quan hệ ngoại giao.
After many rounds of negotiations, the two countries finally established diplomatic relations.
jīnnián今年shì是liǎng两guó国jiànjiāo建交wǔshí五十zhōunián周年。
Năm nay là kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước.
This year marks the 50th anniversary of the establishment of diplomatic relations between the two countries.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây