插脚元件
—
Gợi nhớ
Từ "插脚元件" (chājiǎo yuánjiàn) mang nghĩa "Linh kiện cắm DIP", kết hợp bởi 插 (chā - sáp): "cắm" + 脚 (jiǎo / jué - cước): "chân" + 元 (yuán - nguyên): "đầu tiên" + 件 (jiàn - kiện): "Cái". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 插: Dùng bàn tay (扌) cầm chiếc chày giã xuống cối (臿) thật dứt khoát, diễn tả hành động cắm vào, chèn vào hoặc ghim chặt (插). • Chữ 脚: Bộ phận cơ thể bằng xương thịt (月) biết dừng lại và lùi bước (却) đúng lúc trên đường đi chính là đôi bàn chân (脚). • Chữ 元: Con người (儿) đội vòm trời trên đỉnh đầu (二) tượng trưng cho phần đầu tiên, khởi nguyên và đồng nhân dân tệ (元). • Chữ 件: Một người nông dân (亻) dắt con bò (牛) ra kiểm đếm từng đầu việc, dùng làm lượng từ chỉ từng cái, từng chiếc, từng sự kiện (件).
Thành phần cấu tạo
Phân tích từ 插脚元件
Từ ghép (16)
Định nghĩa (1)
1
danh từ
Nghĩa:Linh kiện cắm DIP
Ví dụ (3)
在大功率电源板中,大容量电解电容和继电器通常还是优先选用耐高温的插脚元件。
Trong các bo mạch nguồn công suất lớn, tụ hóa dung lượng lớn và rơ le thông thường vẫn ưu tiên chọn dùng linh kiện chân cắm chịu nhiệt cao.
In high-power power supply boards, high-temperature-resistant through-hole components are still preferred for large-capacity electrolytic capacitors and relays.
插脚元件在焊接组装前需要裁剪引脚多余的长度,操作比较费时费力。
Linh kiện chân cắm trước khi hàn lắp ráp cần cắt bớt độ dài thừa của chân linh kiện, công đoạn này khá tốn thời gian công sức.
Through-hole components require trimming excess lead length before soldering and assembly, which is relatively time-consuming and labor-intensive.
由于插脚元件的引脚穿过电路板孔洞焊接,其抗振动剪切力的机械强度明显好于贴片元件。
Do chân của linh kiện cắm xỏ qua lỗ bảng mạch để hàn nên độ bền cơ học chống lực rung lắc giật của nó tốt hơn rõ rệt so với linh kiện dán.
Because the leads of through-hole components pass through holes in the circuit board for soldering, their mechanical strength against vibration and shear force is significantly better than that of surface-mount components.
Từ đã xem
0 từChưa có từ nào được xem gần đây