重阳节
HSK6
—
Gợi nhớ
Từ "重阳节" (chóngyángjié) mang nghĩa "tết Trùng Dương", kết hợp bởi 重 (zhòng / chóng - trọng): "nặng" + 阳 (yáng - dương): "Mặt trời" + 节 (jié - tiết): "tiết". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 重: Người lữ khách gánh hành lý đi suốt ngàn (千) dặm (里) đường xa khiến đôi vai trĩu xuống vì sức nặng và sự quan trọng (重). • Chữ 阳: Sườn đồi cao (阝) đón trọn ánh mặt trời (日) tỏa nắng ấm áp từ buổi sớm mai chính là vầng thái dương, mặt trời (阳). • Chữ 节: Thân cây thảo mộc tre trúc (艹) được chia thành từng đốt mắt (卩) đều đặn, tượng trưng cho chuẩn mực, mùa lễ tết và tiết học (节).
Thành phần cấu tạo
Hình ảnh:

Phân tích từ 重阳节
Từ ghép (16)
Định nghĩa (1)
1
danh từ
Nghĩa:Tết Trùng Cửu, Tết Trùng Dương (mùng 9 tháng 9 âm lịch).
Ví dụ (5)
重阳节是中国的一个传统节日。
Tết Trùng Cửu là một ngày lễ truyền thống của Trung Quốc.
The Double Ninth Festival is a traditional Chinese festival.
在重阳节,人们有登高望远的习俗。
Vào Tết Trùng Cửu, mọi người có phong tục leo núi ngắm cảnh xa.
During the Double Ninth Festival, people have the custom of climbing to a high place and looking into the distance.
重阳节也是敬老节,我们要关心老年人。
Tết Trùng Cửu cũng là Tết Kính lão, chúng ta phải quan tâm đến người cao tuổi.
The Double Ninth Festival is also Senior Citizens' Day, and we should care for the elderly.
我们全家在重阳节去爬山了。
Cả nhà tôi đã đi leo núi vào ngày Tết Trùng Cửu.
Our whole family went hiking on the Double Ninth Festival.
赏菊花是重阳节的一项重要活动。
Ngắm hoa cúc là một hoạt động quan trọng trong Tết Trùng Cửu.
Admiring chrysanthemums is an important activity during the Double Ninth Festival.
Từ đã xem
0 từChưa có từ nào được xem gần đây