ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
磨合
móhé
chạy thử cho trơn máy, làm quen, thích nghi, cọ xát để hiểu và phối hợp tốt hơn.
Hán việt: ma hợp
HSK 6
—

Gợi nhớ

Từ "磨合" (móhé) mang nghĩa "làm quen, điều chỉnh để phối hợp ăn ý", kết hợp bởi 磨 (mó / mò - ma): "mài" + 合 (hé / gě - hợp): "hợp lại". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 磨: Đặt những hạt ngũ cốc hoặc sợi gai (麻) lên phiến đá phẳng (石) rồi xoay tròn chà xát cho thật nhẵn mịn là việc xay bột, mài giũa (磨). • Chữ 合: Ba mặt nắp đậy chụm lại (亼) khớp kín hoàn toàn trên miệng chiếc hộp (口), biểu thị sự gắn kết, hợp lại và phù hợp (合).

Thành phần cấu tạo

磨合
móhé
làm quen, điều chỉnh để phối hợp ăn ý
磨
mó / mò • ma
mài
麻
Bộ Ma
Gai / âm đọc (phía trên)
石
Bộ Thạch
Đá (phía dưới)
合
hé / gě • hợp
hợp lại
亼
Tập (biến thể)
Gom lại (phía trên)
口
Bộ Khẩu
Miệng (phía dưới)

Hình ảnh:

Định nghĩa (1)

1
động từ / danh từ
Nghĩa:chạy thử cho trơn máy, làm quen, thích nghi, cọ xát để hiểu và phối hợp tốt hơn.
Ví dụ (5)
xīn新mǎi买de的qìchē汽车xūyào需要jīngguò经过yí一duàn段shíjiān时间de的móhé磨合。
Ô tô mới mua cần phải trải qua một thời gian chạy rà (roda).
A newly bought car needs a break-in period.
xīnhūn新婚fūfù夫妇tōngcháng通常xūyào需要yí一duàn段móhé磨合qī期lái来shìyìng适应bǐcǐ彼此de的shēnghuó生活xíguàn习惯。
Vợ chồng mới cưới thường cần một giai đoạn làm quen để thích nghi với thói quen sinh hoạt của nhau.
Newlyweds usually need an adjustment period to adapt to each other's living habits.
xīn新zǔjiàn组建de的tuánduì团队hái还zài在móhé磨合zhīzhōng之中。
Đội ngũ mới thành lập vẫn đang trong quá trình cọ xát làm quen.
The newly formed team is still in the process of getting used to working together.
jīngguò经过jǐ几gè个yuè月de的móhé磨合,tāmen他们de的pèihé配合yuèláiyuè越来越mòqì默契。
Qua vài tháng phối hợp làm quen, sự kết hợp của họ ngày càng ăn ý.
After several months of working together, they have become more and more in sync.
zhè这liǎng两gè个bùmén部门zhījiān之间hái还xūyào需要jìnyíbù进一步móhé磨合。
Giữa hai bộ phận này vẫn cần sự điều chỉnh phối hợp thêm nữa.
These two departments still need further coordination.

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây