ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
所谓
suǒwèi
cái gọi là (thường mang ý mỉa mai, không thừa nhận, hoặc nghi ngờ).
Hán việt: sở vị
HSK 5
—

Gợi nhớ

Từ "所谓" (suǒwèi) mang nghĩa "Cái gọi là, được gọi là", kết hợp bởi 所 (suǒ - sở): "Nơi" + 谓 (wèi - vị): "gọi là". Chiết tự ghi nhớ: • Chữ 所: Trước cánh cửa ngôi nhà (户) vang lên tiếng rìu đẵn gỗ (斤) dựng xây cơ ngơi, chỉ địa điểm, trụ sở, nơi chốn (所). • Chữ 谓: Mỗi lời nói thốt ra (讠) từ sự suy ngẫm sâu sắc trong lòng dạ (胃) đều dùng để định danh, gọi là hay nhận định một điều gì đó (谓).

Thành phần cấu tạo

所谓
suǒwèi
Cái gọi là, được gọi là
所
suǒ • sở
Nơi
户
Bộ Hộ
Cửa (bên trái)
斤
Bộ Cân
Rìu (bên phải)
谓
wèi • vị
gọi là
讠
Bộ Ngôn (giản thể)
Lời nói, ngôn từ (bên trái)
胃
Chữ Trụ
Dạ dày / âm đọc (bên phải)

Hình ảnh:

Định nghĩa (2)

1
tính từ
Nghĩa:cái gọi là (thường mang ý mỉa mai, không thừa nhận, hoặc nghi ngờ).
Ví dụ (5)
zhè这jiù就shì是nǐ你suǒwèi所谓de的bāngmáng帮忙ma吗?yuè越bāng帮yuè越máng忙!
Đây chính là cái gọi là 'giúp đỡ' của bạn đấy hả? Càng giúp càng rối!
This is what you call helping? You're only making things worse!
wǒ我bù不xiāngxìn相信nàxiē那些suǒwèi所谓de的zhuānjiā专家,tāmen他们jīngcháng经常shuōhuǎng说谎。
Tôi không tin mấy cái ông gọi là 'chuyên gia' đó, họ thường xuyên nói dối.
I don't believe those so-called experts; they often lie.
tāmen他们zhījiān之间suǒwèi所谓de的yǒuyì友谊,qíshí其实dōu都shì是jiànlì建立zài在lìyì利益shàng上de的。
Cái gọi là 'tình bạn' giữa bọn họ, thực chất đều xây dựng trên lợi ích.
Their so-called friendship is actually built entirely on mutual benefit.
nàxiē那些suǒwèi所谓de的míngpái名牌,hěn很duō多dōu都shì是jiǎhuò假货。
Mấy cái gọi là 'hàng hiệu' kia, rất nhiều đều là hàng giả.
Many of those so-called brand names are actually fake.
bié别bèi被tā他suǒwèi所谓de的chéngshí诚实gěi给piàn骗le了,tā他xīnlǐ心里guǐ鬼zhǔyì主意duōzhene多着呢。
Đừng để cái gọi là 'sự thành thật' của hắn lừa gạt, trong lòng hắn nhiều mưu ma chước quỷ lắm.
Don't be fooled by his so-called honesty—he's full of tricks.
2
tính từ
Nghĩa:cái gọi là, được gọi là (dùng để định nghĩa hoặc giải thích).
Ví dụ (4)
suǒwèi所谓de的“dàigōu代沟”,jiù就shì是liǎngdài两代rén人zhījiān之间zài在sīxiǎng思想shàng上de的chāyì差异。
Cái gọi là 'khoảng cách thế hệ', chính là sự khác biệt về tư tưởng giữa hai thế hệ.
The so-called 'generation gap' is simply the difference in thinking between two generations.
zhè这jiù就shì是suǒwèi所谓de的“yíjiànzhōngqíng一见钟情”ba吧。
Đây chính là cái người ta gọi là 'tiếng sét ái tình' nhỉ.
So this is what they call 'love at first sight.'
suǒwèi所谓de的xìngfú幸福,qíshí其实jiù就shì是yì一jiā家rén人jiànkāng健康kuàilè快乐de地zài在yìqǐ一起。
Cái gọi là hạnh phúc, thực ra chính là cả nhà mạnh khỏe vui vẻ bên nhau.
So-called happiness is really just a family being healthy and happy together.
wǒ我bù不míngbai明白nǐ你suǒwèi所谓de的“zìyóu自由”shì是zhǐ指shénme什么。
Tôi không hiểu cái 'tự do' mà bạn nói đến là chỉ điều gì.
I don't understand what you mean by your so-called 'freedom.'

Từ đã xem

0 từ
Chưa có từ nào được xem gần đây