ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
📚
Đọc hiểu

Phiên chợ mùa xuân ở phố cổ

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
BÀI ĐỌC 1

Bài đọc: Phiên chợ mùa xuân nhộn nhịp ở phố cổ

19 câu
chūnjì春季dàolái到来yǐhòu以后,lǎojiē老街jǔbàn举办le了yīcháng一场dàxíng大型zhōumò周末shìjí市集。
Sau khi mùa xuân tới, khu phố cổ đã tổ chức một phiên chợ cuối tuần quy mô lớn.
After spring arrived, the old street held a large-scale weekend market.
xǔduō许多chuántǒng传统xiǎodiàn小店tuīchū推出dǎzhé打折hé和cùxiāo促销huódòng活动,cùjìn促进lǎojiē老街shēngyì生意。
Nhiều cửa tiệm truyền thống đưa ra các chương trình giảm giá và khuyến mãi để thúc đẩy việc buôn bán của phố cổ.
Many traditional small shops launched discounts and promotional events to boost business on the old street.
shìjí市集qiányīwǎn前一晚xià下le了xiǎoyǔ小雨,zǎoshàng早上de的shíbǎnlù石板路hái还yǒuxiē有些cháoshī潮湿。
Đêm trước phiên chợ có mưa nhỏ nên con đường lát đá buổi sáng vẫn hơi ẩm ướt.
It rained lightly the night before the market, leaving the stone-paved street somewhat damp in the morning.
wǒmen我们yījiārén一家人qǐdé起得hěnzǎo很早,xiān先bǎ把xiǎodiàn小店chèdǐ彻底dǎsǎo打扫gānjìng干净。
Cả nhà chúng tôi dậy rất sớm, trước tiên dọn dẹp cửa tiệm nhỏ thật sạch sẽ.
Our whole family got up very early and thoroughly cleaned the small shop first.
jiēzhe接着,dàjiā大家bǎ把zhǔnbèi准备hǎo好de的shǒugōngyìpǐn手工艺品zhěngqí整齐dì地bǎizài摆在tānwèi摊位shàng上。
Tiếp đó, mọi người bày biện gọn gàng những món đồ thủ công đã chuẩn bị sẵn lên quầy hàng.
Next, everyone neatly arranged the prepared handicrafts on the stall.
wǒmen我们diànlǐ店里chūshòu出售de的shǒugōng手工bùbāo布包hé和chábēi茶杯,dàduō大多shì是dànlánsè淡蓝色de的。
Túi vải thủ công và cốc trà bán tại tiệm chúng tôi phần lớn đều có màu xanh nhạt.
Most of the handmade cloth bags and teacups sold in our shop are light blue.
zhèxiē这些bùbāo布包dōu都yòng用chúnmiánbù纯棉布zuòchéng做成,mō摸qǐlái起来yòu又ruǎn软yòu又jiēshí结实。
Những chiếc túi vải này đều được làm bằng vải bông nguyên chất, sờ vào vừa mềm vừa bền chắc.
These cloth bags are all made of pure cotton, feeling both soft and sturdy to the touch.
cóng从xiǎoqiǎo小巧de的língqián零钱bāodào包到rìcháng日常bèi背de的dàbāo大包,gèzhǒng各种chǐcùn尺寸dōu都hěn很quán全。
Từ chiếc ví đựng tiền lẻ nhỏ nhắn cho tới túi lớn đeo hằng ngày, đủ mọi kích thước đều có cả.
From compact coin purses to large everyday bags, a full range of sizes is available.
wèile为了xīyǐn吸引yóukè游客,mǎimǎn买满wǔshíyuán五十元de的gùkè顾客hái还kěyǐ可以cānjiā参加chōujiǎng抽奖。
Để thu hút du khách, khách mua đủ năm mươi tệ còn được tham gia bốc thăm trúng thưởng.
To attract visitors, customers who spend fifty yuan or more can also enter a lucky draw.
tàiyáng太阳chūlái出来yǐhòu以后,lái来lǎojiē老街guàng逛shìjí市集de的shìmín市民yuèláiyuè越来越duō多。
Sau khi mặt trời lên, người dân tới phố cổ dạo phiên chợ ngày một đông hơn.
After the sun came out, more and more residents came to the old street to browse the market.
māmā妈妈chángduì常对wǒ我shuō说,zuòshēngyì做生意bìxū必须chéngshí诚实,fánshì凡事dōu都yào要jiǎng讲chéngxìn诚信。
Mẹ thường nói với tôi rằng làm ăn phải thật thà, việc gì cũng phải giữ chữ tín.
Mom often tells me that doing business requires honesty and that we must uphold integrity in everything.
rúguǒ如果yǒushíhòu有时候yīnwèi因为cūxīn粗心nácuò拿错le了chǐcùn尺寸,yídìng一定yào要zhǔdòng主动huàn换xīn新。
Nếu đôi khi vì sơ suất mà lấy nhầm kích thước thì nhất định phải chủ động đổi cái mới cho khách.
If we ever carelessly hand over the wrong size, we must proactively exchange it for a new one.
xiàwǔ下午liǎngdiǎn两点duō多,yīwèi一位niánqīng年轻māmā妈妈dài带zhe着xiǎonánhái小男孩láidào来到tānwèi摊位qián前。
Hơn hai giờ chiều, một người mẹ trẻ dẫn theo cậu con trai nhỏ đi tới trước quầy hàng.
Shortly after two in the afternoon, a young mother brought her little boy to the front of the stall.
xiǎonánhái小男孩kàn看chábēi茶杯shí时bù不xiǎoxīn小心shǒuyīhuá手一滑,pèngdào碰倒le了zhuōshàng桌上de的xīn新bēizi杯子。
Khi xem cốc trà, cậu bé vô tình trượt tay làm đổ chiếc cốc mới ở trên bàn.
While looking at the teacups, the little boy's hand slipped accidentally, knocking over a new cup on the table.
tā他chījīng吃惊dìzhàn地站zài在yuándì原地,shífēn十分dānxīn担心zìjǐ自己yào要péi赔zhè这zhǐ只bēizi杯子。
Cậu bé đứng sững tại chỗ đầy ngạc nhiên, vô cùng lo lắng mình phải đền chiếc cốc này.
He stood rooted to the spot in shock, very worried that he would have to pay for the cup.
māmā妈妈jiànzhuàng见状gǎnjǐn赶紧ānwèi安慰tā他,xiān先jiǎnchá检查háizi孩子de的shǒu手yǒuméiyǒu有没有shòushāng受伤。
Thấy vậy mẹ tôi vội vàng an ủi cậu bé, kiểm tra trước xem tay của bé có bị thương không.
Seeing this, my mom quickly comforted him and first checked whether the child's hand was hurt.
suíhòu随后,māmā妈妈dàfāng大方dì地náchū拿出lìng另yígè一个wánhǎo完好de的bēizi杯子lái来dàitì代替。
Sau đó, mẹ rộng rãi lấy một chiếc cốc nguyên vẹn khác ra để thay thế.
Afterwards, my mom generously took out another intact cup to replace it.
zhōuwéi周围de的gùkè顾客kàndào看到zhè这yímù一幕,fēnfēn纷纷kuājiǎng夸奖diànzhǔ店主wèi为rén人hòudào厚道。
Khách hàng xung quanh nhìn thấy cảnh ấy đều tấm tắc khen chủ tiệm là người phúc hậu.
Customers nearby who saw this scene all praised the shopkeeper for being kind and generous.
dàjiā大家dōu都hěn很fàngxīn放心dì地tiāoxuǎn挑选shāngpǐn商品,diànlǐ店里de的huò货hěnkuài很快jiù就màiwán卖完le了。
Mọi người đều rất yên tâm chọn mua hàng hóa, đồ trong tiệm chẳng mấy chốc đã bán hết sạch.
Everyone selected goods with complete peace of mind, and the items in the shop sold out very quickly.