ZHONG HSK

ZHONG HSK

Học Tiếng Trung
HSK 2 · BÀI 3

Bài 3 · 找工作

Tìm việc làm

Chú thích:
Từ vựngđã lưu sổ tay
Từ vựngtrả lời sai
Từ vựngvừa lưu sổ tay vừa sai
wǒ我jiějie姐姐jīnnián今年qī yuè七月cóng从dàxuébìyè大学毕业le了,xué学de的shì是jìsuànjīzhuānyè计算机专业。
Chị gái tôi tốt nghiệp đại học vào tháng bảy năm nay, theo học chuyên ngành máy tính.
My sister graduated in July with a computer science degree.
bìyè毕业yǐhòu以后tā她jiù就kāishǐ开始zhǎo找gōngzuò工作le了。
Tốt nghiệp xong chị bắt đầu tìm việc.
After graduating she started job hunting.
zhǎo找gōngzuò工作bǐ比tā她xiǎngxiàng想象de的yào要nán dé难得duō多。
Tìm việc khó hơn chị tưởng tượng nhiều.
Job hunting was much harder than she'd imagined.
tā她zài在wǎngshàng网上kàn看le了bùshǎo不少zhāopìn招聘xìnxī信息,yě也tóu投le了hěn duō很多jiǎnlì简历,dànshì但是dàbùfèn大部分gōngsī公司dōu都méiyǒu没有huífù回复。
Chị xem nhiều tin tuyển dụng, gửi nhiều CV, nhưng đa số công ty không hồi âm.
She read many job postings and sent lots of resumes, but most companies didn't reply.
jiějie姐姐juéde觉得hěn很shīwàng失望,yǒushíhou有时候shènzhì甚至bù xiǎng不想jìxù继续zhǎo找le了。
Chị rất thất vọng, đôi khi thậm chí không muốn tìm tiếp.
She felt so disappointed she sometimes wanted to give up.
māma妈妈ānwèi安慰tā她shuō说:búyào不要zháojí着急,mànmànlái慢慢来。zhǎo找gōngzuò工作běnlái本来jiùshì就是xūyào需要shíjiān时间de的。
Mẹ an ủi: "Đừng vội, từ từ. Tìm việc vốn cần thời gian."
Mom comforted her: "Don't rush. Job hunting naturally takes time."
guò过le了liǎng gè两个xīngqī星期,zhōngyú终于yǒu有yì jiā一家hùliánwǎng互联网gōngsī公司tōngzhī通知jiějie姐姐qù去miànshì面试。
Hai tuần sau, cuối cùng một công ty internet mời chị phỏng vấn.
Two weeks later, an internet company finally called her for an interview.
tā她fēichánggāoxìng非常高兴,mǎshàng马上kāishǐ开始zhǔnbèi准备。
Chị rất vui, lập tức bắt đầu chuẩn bị.
She was thrilled and immediately started preparing.
tā她xiān先zài在wǎngshàng网上chá查le了nà jiā那家gōngsī公司de的bèijǐng背景zīliào资料。
Chị tra thông tin công ty trên mạng trước.
She first researched the company's background online.
ránhòu然后qǐng请yí wèi一位xuézhǎng学长bāng帮tā她mónǐ模拟miànshì面试,xuézhǎng学长gěi给le了tā她bùshǎo不少yǒuyòng有用de的jiànyì建议。
Rồi nhờ anh khóa trên giả lập phỏng vấn, anh cho nhiều lời khuyên hữu ích.
Then a senior helped with a mock interview and gave her useful advice.
miànshì面试nà tiān那天,jiějie姐姐chuān穿le了yí jiàn一件báisè白色chènshān衬衫hé和yì tiáo一条hēisè黑色kùzi裤子,kànqǐlái看起来hěn很zhuānyè专业。
Ngày phỏng vấn, chị mặc áo sơ mi trắng quần đen, trông rất chuyên nghiệp.
On interview day, she wore a white shirt and black pants — very professional.
miànshìguān面试官wèn问le了tā她hěn duō很多wèntí问题,bāokuò包括tā她de的zhuānyèjìnéng专业技能、shíxí实习jīnglì经历hé和duì对wèilái未来de的jìhuà计划。
Người phỏng vấn hỏi nhiều câu về kỹ năng chuyên ngành, thực tập và kế hoạch tương lai.
The interviewer asked many questions about skills, internships, and future plans.
jiějie姐姐huídá回答de得hěn很hǎo好,tèbié特别shì是guānyú关于tā她zài在dàxué大学qījiān期间zuò做de的yí gè一个xiàngmù项目,miànshìguān面试官biǎoshì表示fēicháng非常gǎnxìngqù感兴趣。
Chị trả lời rất tốt, đặc biệt là về một dự án chị từng làm trong thời gian học đại học, người phỏng vấn tỏ ra rất hứng thú.
She answered well — the interviewer was especially interested in her university project.
sān tiān三天yǐhòu以后,gōngsī公司dǎdiànhuà打电话tōngzhī通知tā她bèi被lùqǔ录取le了!
Ba ngày sau, công ty gọi báo chị được nhận!
Three days later, the company called — she got the job!
gōngzī工资suīrán虽然bú suàn不算tèbié特别gāo高,dànshì但是gōngsī公司de的fāzhǎnqiánjǐng发展前景búcuò不错,érqiě而且lí jiā离家yě也bù yuǎn不远。
Lương tuy không cao lắm, nhưng triển vọng công ty tốt, lại gần nhà.
The salary isn't super high, but the company has good prospects and it's close to home.
jiějie姐姐fēicháng非常kāixīn开心。
Chị rất vui.
She was very happy.
tā她shuō说zhè cì这次zhǎo找gōngzuò工作de的jīnglì经历ràng让tā她xué dào学到le了hěn duō很多。
Chị nói trải nghiệm tìm việc lần này dạy chị rất nhiều.
She said this job search taught her a lot.
shǒuxiān首先,bù néng不能yīnwèi因为yìshí一时de的shībài失败jiù就fàngqì放弃;qícì其次,zhǔnbèichōngfèn准备充分hěn很zhòngyào重要;zuìhòu最后,yào要xiāngxìn相信zìjǐ自己de的nénglì能力。
Thứ nhất, không vì thất bại nhất thời mà bỏ cuộc; thứ hai, chuẩn bị kỹ rất quan trọng; thứ ba, phải tin năng lực mình.
First, don't give up over temporary setbacks; second, thorough preparation matters; third, believe in yourself.
xiànzài现在jiějie姐姐měitiān每天zǎoshang早上qī diǎn七点chūmén出门,wǎnshang晚上liù diǎn六点xiàbān下班。
Bây giờ mỗi sáng bảy giờ chị đã ra khỏi nhà, sáu giờ tối mới tan làm.
Now she leaves at 7 AM and finishes at 6 PM daily.
suīrán虽然gōngzuò工作hěn很máng忙,dànshì但是tā她juéde觉得hěn很chōngshí充实。
Tuy công việc rất bận rộn nhưng chị cảm thấy rất ý nghĩa và trọn vẹn.
Though busy, she feels fulfilled.
tā她shuō说:néng能zuò做zìjǐ自己xǐhuan喜欢de的gōngzuò工作,shì是yí jiàn一件hěn很xìngfú幸福de的shì事。
Chị nói: "Được làm việc mình thích là điều rất hạnh phúc."
She says: "Doing work you love is a truly happy thing."