wǒ我jiào叫lín林xiǎoyǔ小雨,jīnnián今年èrshíèrsuì二十二岁,zài在běijīng北京de的yì suǒ一所dàxué大学xuéxí学习。Tôi tên là Lâm Tiểu Vũ, năm nay hai mươi hai tuổi, đang học tại một trường đại học ở Bắc Kinh.I'm Lin Xiaoyu, 22, studying at a university in Beijing.
xià gè yuè下个月wǒ我jiù yào就要qù去yuènán越南le了,wǒ我hěn很gāoxìng高兴,dànshì但是yě也yǒu有yìdiǎn一点pà怕。Tháng sau tôi sẽ đi Việt Nam, rất vui nhưng cũng hơi lo.Next month I'm going to Vietnam — excited but a bit nervous.
dàxué大学èrniánjí二年级de的shíhou时候,wǒ xuǎn我选le了yì mén一门yuènányǔ越南语kè课。Hồi năm thứ hai đại học, tôi đã chọn một môn học tiếng Việt.In sophomore year, I took a Vietnamese course.
nà那shíhou时候juéde觉得hěn nán很难,yīnwèi因为yuènányǔ越南语yǒu有liù gè六个shēngdiào声调,bǐ比hànyǔ汉语hái还duō多。Lúc đó thấy rất khó vì tiếng Việt có 6 thanh, nhiều hơn tiếng Hán.It felt hard — Vietnamese has 6 tones, more than Chinese.
búguò不过xué le学了yí gè一个xuéqī学期yǐhòu以后,wǒ我shuō说yuènányǔ越南语shuō de hǎo说得好le了hěn duō很多。Nhưng sau 1 học kỳ, tôi nói tiếng Việt tốt hơn nhiều.But after one semester, my Vietnamese improved a lot.
zuì最jìn jǐ gè yuè近几个月wǒ我hěn很máng忙,yìzhí一直zài在zhǔnbèi准备chūguó出国de的shìqing事情。Mấy tháng nay tôi rất bận, chuẩn bị đi nước ngoài.These past months I've been busy preparing to go abroad.
wǒ我xiān先qù去bàn办le了hùzhào护照hé和qiānzhèng签证。Trước tiên tôi đi làm hộ chiếu và visa.First, I got my passport and visa.
ránhòu然后zài在wǎngshàng网上chá查le了hěn duō很多guānyú关于yuènán越南de的dōngxi东西,bǐrú比如tiānqì天气zěnmeyàng怎么样、chī吃shénme什么、zěnme怎么zuò chē坐车。Sau đó tôi tra cứu trên mạng rất nhiều thông tin về Việt Nam, chẳng hạn như thời tiết thế nào, ăn gì, đi lại bằng xe gì.Then I researched Vietnam online — weather, food, transport.
tā她ràng让wǒ我měitiān每天gěi给tā她dǎdiànhuà打电话,gàosu告诉tā她wǒ我guò过de得zěnmeyàng怎么样。Mẹ dặn tôi mỗi ngày phải gọi điện thoại cho mẹ, kể cho mẹ nghe tôi sống thế nào.She wants daily calls about how I'm doing.
bàba爸爸juéde觉得chūguó出国shì是yí gè一个hěn很hǎo好de的xuéxí学习jīhuì机会。Bố thấy ra nước ngoài là cơ hội học tập tốt.Dad thinks going abroad is a great learning opportunity.
tā他shuō说búdàn不但yào要xué hǎo学好kè课,érqiě而且yào要duō多liǎojiě了解nàlǐ那里de的shēnghuó生活。Ông nói không chỉ học tốt mà còn tìm hiểu cuộc sống ở đó.Not just study well, but also understand life there.
wǒ我zài在wǎngshàng网上rènshi认识le了yí gè一个yuènán越南tóngxué同学,tā他jiào叫ā míng阿明。Tôi quen trên mạng 1 bạn Việt Nam tên A Minh.I met a Vietnamese student online named A Ming.
tā他gàosu告诉wǒ我xuéxiào学校pángbiān旁边yǒu有yì tiáo jiē一条街,nàlǐ那里de的xiǎochī小吃yòu又piányi便宜yòu又hǎochī好吃。Bạn ấy bảo cạnh trường có phố ăn vặt vừa rẻ vừa ngon.He said there's a street nearby with cheap, tasty snacks.
tā他hái还shuō说ràng让wǒ我dài带yìxiē一些zhōngguó中国de的dōngxi东西guòqù过去,kěyǐ可以sòng gěi送给xīn新péngyou朋友。Bạn ấy còn bảo tôi mang theo một ít đồ Trung Quốc sang để tặng cho bạn mới.He suggested I bring Chinese things as gifts for new friends.
suīrán虽然wǒ我méiyǒu没有yí gè一个rén人chū guò出过guó国,dànshì但是wǒ我xiāngxìn相信zìjǐ自己yídìng一定néng guò能过de得hǎo好。Tuy chưa từng đi nước ngoài 1 mình nhưng tôi tin mình sẽ ổn.Though I've never been abroad alone, I'm confident I'll be fine.
zhè cì这次chūguó出国bù不zhǐshì只是xuéxí学习yǔyán语言,yě也shì是yí cì一次hěn很hǎo好de的xuéxí学习jīhuì机会。Lần ra nước ngoài này không chỉ là để học ngôn ngữ, mà còn là một cơ hội học tập rất tốt.This trip isn't just about language — it's a great learning opportunity.